Date và Time trong PHP

Hàm date được sử dụng để định dạng ngày và thời gian.

Cú pháp:

    date(format,timestamp)

Tham số format bắt buộc của hàm date () xác định các định dạng ngày tháng (hoặc thời gian).

Ví dụ: ta sẽ lưu trữ bảng sau trong mảng 2 chiều

Dưới đây là một số ký tự thường được sử dụng cho ngày tháng:

  • D - Thể hiện ngày trong tháng (01 đến 31)
  • M - Thể hiện một tháng (01 đến 12)
  • Y - Thể hiện một năm (bằng bốn chữ số)
  • L - Thể hiện ngày trong tuần

Ví dụ dưới đây định dạng ngày hôm nay theo ba cách khác nhau:

    echo "Hôm nay là " . date("Y/m/d") . "
"; echo "Hôm nay là " . date("Y.m.d") . "
"; echo "Hôm nay là " . date("Y-m-d") . "
"; echo "Hôm nay là " . date("l");
Xem ví dụ »

Dưới đây là một số ký tự thường được sử dụng cho thời gian:

  • H - Định dạng giờ (01 đến 12)
  • I - Định dạng phút (00 đến 59)
  • S - Định dạng giây (00 đến 59)
  • A - Buổi trong ngày (am hoặc pm)

Ví dụ dưới xác định thời gian hiện tại:

    echo "Bây giờ là " . date("h:i:sa");
Xem ví dụ »

Các cách khởi tạo Date trong PHP

mktime ()

Cú pháp:

    mktime(hour,minute,second,month,day,year)

Mktime trả về dấu thời gian Unix cho một ngày.

    $d=mktime(11, 14, 54, 8, 12, 2014);
    echo "Created date is " . date("Y-m-d h:i:sa", $d);
Xem ví dụ »

Tạo một Date Từ một chuỗi

Cú pháp:

    strtotime(time,now)

Ví dụ dưới đây tạo ra một ngày tháng và thời gian sử dụng strtotime

    $d=strtotime("10:30pm April 15 2014");
    echo "Created date is " . date("Y-m-d h:i:sa", $d);
Xem ví dụ »